Bản DMS
Mỗi hồ sơ DMS khóa phiên bản trước khi phân tích kiểm tra số liệu quan sát bằng dữ liệu thô, cỡ mẫu, công thức và giới hạn tái lập; thay đổi được lưu bằng một mốc mới.
CỠ MẪU, PHƯƠNG SAI VÀ TÁI LẬP · SỔ MẪU DM
Sổ Mẫu DM ghi dữ liệu thô, cách chọn mẫu, công thức, sai số và phiên bản phần mềm trước khi công bố một con số quan sát. Sổ Mẫu DM chỉ xuất bản phương pháp kiểm tra, không vận hành dịch vụ hay xử lý giao dịch.
Mỗi hồ sơ DMS khóa phiên bản trước khi phân tích kiểm tra số liệu quan sát bằng dữ liệu thô, cỡ mẫu, công thức và giới hạn tái lập; thay đổi được lưu bằng một mốc mới.
Trong Sổ Mẫu DM, từng trường của DMS có đơn vị và thời điểm; hệ thống tạo dữ liệu của Sổ Mẫu DM cũng được nêu tên.
Kết luận DMS về kiểm tra số liệu quan sát bằng dữ liệu thô, cỡ mẫu, công thức và giới hạn tái lập dừng ở mẫu đã công bố; Sổ Mẫu DM đánh dấu phần chưa đủ bằng chứng.
Sổ Mẫu DM ghi chủ thể công bố cho tài liệu về kiểm tra số liệu quan sát bằng dữ liệu thô, cỡ mẫu, công thức và giới hạn tái lập, kèm ngày kiểm tra và phạm vi trách nhiệm.
MỤC LỤC DMS · SỔ MẪU DM
Quy trình định nghĩa mỗi loại sự kiện, đơn vị, trần hiển thị và trường hợp ngoại lệ trước khi cộng dữ liệu từ nhiều phiên.
Checklist ghi mốc phát, kết quả hiển thị, đoạn gián đoạn, người mã hóa và quy tắc xử lý sự kiện không quan sát được.
Bảng so phạm vi ngày, phiên bản, cỡ mẫu, dữ liệu thiếu và khoảng bất định trước khi nói một mẫu khác mẫu còn lại.
Cách chia mẫu theo khối, chạy nhiều cửa sổ định trước và báo độ thay đổi thay vì chọn riêng đoạn tạo kết quả hấp dẫn.
Quy trình giữ dữ liệu thô, thứ tự lượt, tiêu chí loại và khoảng bất định để người khác có thể chạy lại phép tính.
Mẫu tính trung bình, trung vị, phân vị, độ lệch và chuỗi cực trị trên cùng dữ liệu để tránh chỉ báo một con số thuận mắt.